? QĐ ban hành chương trình CCHC xã Ninh An giai đoạn 2021-2030 | UBND Xã Ninh An | ubnd-xa-ninh-an
Liên kết website
Bản đồ hành chính
ban do bac ho Cổng thông tin điện tửTỉnh Khánh HòaCổng thông tin điện tử tỉnh Khánh HòaCổng thông tin điện tử chính phủHệ thống vb pháp luậtTruong xa
Thống kê truy cập
Văn bản CCHC

QĐ ban hành chương trình CCHC xã Ninh An giai đoạn 2021-2030

QĐ ban hành chương trình CCHC xã Ninh An giai đoạn 2021-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN

     XÃ NINH AN

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Số: 165/QĐ-UBND

        Ninh An, ngày  17 tháng 02 năm 2022

 

QUYT ĐỊNH

Ban hành Chương trình cải cách hành chính

xã Ninh An giai đoạn 2021 - 2030

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ NINH AN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đi, b sung một s điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật T chức chính quyển địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị quyết s 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tinh Khảnh Hòa ban hành Chương trình ci cách hành chỉnh tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 21/01/2022 của UBND thị xã Ninh Hòa ban hành Chương trình ci cách hành chỉnh thị xã Ninh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu xã Ninh An lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020 – 2025

Theo đề nghị của công chức Văn phòng – Thống kê xã Ninh An.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình cải cách hành chính xã Ninh An giai đoạn 2021 - 2030.

Điều 2. Giao công chức Văn phòng – Thống kê có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND , Chủ tịch UBND chỉ đạo triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chương trình được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Công chức Văn phòng – Thống kê; các ban, ngành, cán bộ, công chức cơ quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này k từ ngày ký./.

Nơi nhận:(VBĐT)                                                                 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 3;                                                                                        CHỦ TỊCH

- UBND thị xã Ninh Hòa (báo cáo);

- Phòng Nội vụ (báo cáo);

- TT.Đảng ủy, TT. HĐND ;

- Chủ tịch và PCT. UBND ;

- Cán bộ, công chức UBND xã;

- Trang thông tin điện từ ;

- Lưu: VT, HL.                                                                                    Đặng Thiện Nghiêm

ỦY BAN NHÂN DÂN

     XÃ NINH AN

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

XÃ NINH AN GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

 

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 165/QĐ-UBND ngày 17/02/2022

của UBND xã Ninh An)

 

Căn cứ Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tnh Khánh Hòa ban hành Chương trình ci cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 21/01/2022 của UBND thị xã Ninh Hòa ban hành Chương trình ci cách hành chính thị xã Ninh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu xã Ninh An lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020 - 2025;

UBND xã Ninh An xây dựng Chương trình cải cách hành chính xã Ninh An giai đoạn 2021 - 2030, với các nội dung trọng tâm sau:

I. MỤC TIÊU TNG QUÁT

Tiếp tục xây dựng bộ máy hành chính xã Ninh An dân ch, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ Nhân dân trên cơ sở những quan đim, chủ trương, đường li của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

II. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ TH CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Cải cách hành chính xã Ninh An giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung, gồm: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyn s.

Trọng tâm cải cách hành chính của địa phương trong 10 năm tới là: (1) Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả t chức thi hành pháp luật; (2) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cu nhiệm vụ, trong đó chú trọng thực hiện tốt chính sách tiền lương theo quy định hiện hành; (3) Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số.

1. Cải cách thể chế

a) Mục tiêu:

Thể chế, chính sách quản lý của trên các lĩnh vực được tiếp tục hoàn thiện, đồng bộ đáp ứng yêu cầu hiện đại, hội nhập phù hợp với thực tiễn và tạo đột phá trong huy động, phân b và sử dụng có hiệu quả các ngun lực đ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội xã Ninh An. Nhằm góp phần phát trin kinh tế – xã hội của thị xã Ninh Hòa nói chung.

b) Nhiệm vụ:

- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách thể chế đảm bảo đúng lĩnh vực ưu tiên, đúng những khâu đột phá, trọng tâm, trọng điểm và xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật phù hợp với bối cảnh, tình hình và sự phát trin kinh tế - xã hội của địa phương.

-   Tập trung ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, có chất lượng và tổ chức thực hiện tốt hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bng cho các thành phn kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

-   Tiếp tục kiến nghị đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân .

-   Nghiên cứu, đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật theo hướng hiệu quả và thiết thực.

-   Tiếp tục rà soát, đề xuất xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của địa phương theo phân công, phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Mục tiêu:

Cải cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả thủ tục hành chính liên quan đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp, thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước; rà soát, kiến nghị: cắt giảm, đơn giản hóa điu kiện kinh doanh, thành phần hồ sơ và tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và bãi bỏ các rào cản hạn chế quyn tự do kinh doanh, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đu tư kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử để người dân, t chức, doanh nghiệp có thể thực hiện dịch vụ mọi lúc, mọi nơi, trên các phương tiện khác nhau.

- Đến năm 2025:

+ Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp.

+ 80% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện t.

+ Thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính đủ điều kiện được triển khai thanh toán trực tuyến, trong đó, tỷ lệ giao địch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.

+ Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của đạt tỷ lệ theo lộ trình của Trung ương, Tỉnh và Thị xã.

+ 100% th tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, được tích hp, cung cấp trên cổng Dịch vụ công quốc gia.

+ Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng v giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.

+ 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công khai và cập nhật kp thời.

+ Người dân, tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ.

-      Đến năm 2030:

+ Thủ tục hành chính đủ điều kiện, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên.

+ 90% số lượng người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hệ thng Chính phủ điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hp nhất trên tt cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.

+ Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 95%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.

b) Nhiệm vụ:

-    Thực hiện công khai kịp thời, đầy đủ các quy định thủ tục hành chính gắn với chuẩn hóa quy trình, đơn giản hóa thành phần và số lượng hồ sơ, rút ngn thời gian giải quyết theo hướng dẫn của cấp có thẩm quỵền đảm bảo tạo thuận lợi nhất cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc tiếp cận và thực hiện.

-   Đổi mới cơ chế một ca, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm ca từng cơ quan, đơn vị trong từng bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm việc giải quyết thủ tục hành chính giảm tiếp xúc với người dân, tổ chức, doanh nghiệp, giảm thời gian đi lại và tạo thuận lợi cho người dân, t chức, doanh nghiệp, tăng cường phối hp giữa các cơ quan hành chính nhà nước đ tiếp tục chống tham nhũng, tiêu cực, nhũng nhiễu và công khai, minh bạch.

-   Kiểm soát chặt chẽ việc giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đảm bảo tuân thủ đúng quy định v thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

-   Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính gắn liền với kiểm tra, giám sát.

3. Cải cách t chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Mục tiêu:

Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, hoàn thành việc sắp xếp, tinh gọn hệ thống tổ chức cơ quan hành chính nhà nước các cấp theo quy định. Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Đến năm 2025:

+ Hoàn thành việc sắp xếp, tinh gọn các đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân phố theo lộ trình, tiêu chuẩn quy định.

+ Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90%.

- Đến năm 2030:

+ Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; giảm mạnh đầu mối các tổ chức trung gian.

+ Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đi với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài lòng của người dân, t chức, doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%

b) Nhiệm vụ:

-     Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính.

-    Tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hp lý giữa cấp trên và cấp dưới, gắn với quyền hạn và trách nhiệm; khuyến khích sự năng động, sáng tạo và phát huy tính tích cực, chủ động của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.

-    Nghiên cứu, thí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các t chức xã hi đảm nhiệm; kịp thời sơ kết, tổng kết và m rộng dần những mô hình phù hợp, hiệu quả.

-    Đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường số; tổ chức họp, hội nghị bng hình thức trực tuyến, không giy tờ.

-    Xây dựng và triển khai hiệu quả Đ án sắp xếp các đơn vị hành chính cp xã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn theo hướng dẫn của Tỉnh và Thị xã.

4. Cải cách chế độ công vụ

a)      Mục tiêu:

Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài. Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong b nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước.

b)      Nhiệm vụ:

-    Thực hiện việc công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng công chức theo vị trí việc làm; thực hiện nghiêm minh các quy định v sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.

-    Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng điều kiện, tiêu chun theo chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý.

-    Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức theo hướng dẫn công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.

-   Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện và tổ chức triển khai các văn bản pháp luật theo thẩm quyền được phân công, phân cấp về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức theo lộ trình.

-   Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo hướng đẩy mạnh tự chủ.

-   Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; ban hành theo thẩm quyền quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ.

-   Rà soát, đề xuất, kiến nghị đổi mới cơ chế quản lý, ban hành theo thẩm quyền về triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cp xã.

-   Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức và yêu cầu của vị trí việc làm, tránh trùng lắp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Hằng năm tham gia thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức quản lý nhà nước v giải quyết thủ tục hành chính, cung cp dịch vụ công trực tuyến và phục vụ Nhân dân tại UBND .

5.     Cải cách tài chính công

a)    Mục tiêu:

Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính gắn với nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham nhũng tại cơ quan, đơn vị.

b)     Nhiệm vụ:

-   Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan gắn với nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra. Thực hiện quy định về thực hiện cơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và cụ th hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước, quy định của Trung ương và của Tỉnh.

-    Triển khai hiệu quả Đề án ca UBND tnh, Thị xã về tái cơ cấu ca các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn thị xã.

6.      Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số

a)      Mục tiêu:

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, chính quyền số, đổi mới phương pháp tiếp cận, khai thác và sử dụng dịch vụ công, tăng cường sự kết nối, trao đi thông tin thường xuyên giữa chính quyền các cấp trên địa bàn thị xã, giữa chính quyền với người dân, t chức, doanh nghiệp.

-      Đến năm 2025:

+ 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau; 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ h sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thng thông tin của cơ quan quản lý theo lộ trình của Tnh.

+ 100% người dân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt.

-      Đến năm 2030:

100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được cung cấp trên cơ sở khai thác kho dữ liệu trực tuyến dùng chung của tỉnh; 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan qun lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường s và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.

b)      Nhiệm vụ:

-    Ưu tiên nguồn lực, tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các nhim vụ xây dựng và phát triển Chính quyn điện tử, Chính quyn s theo lộ trình, đi mi mạnh m phương thức chỉ đạo điều hành, quản lý, nâng cao cht lượng hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và chất lượng cung ứng dịch vụ công cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp trên môi trường số.

-    Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách về ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền điện tử. Triển khai Đ án thí điểm xây dựng Khu dân cư điện tử theo nhiệm vụ, lộ trình của UBND tỉnh giao.

-    Triển khai các giải pháp nhằm gắn kết ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính; áp dụng nhiều hình thức, phương pháp nhằm đổi mới phương thức làm việc phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp.

-    Tổ chức việc duy trì, áp dụng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia trong cơ quan; thực hiện công tác kim tra, đánh giá hng năm theo quy định của Chính ph, Bộ Khoa học và Công nghệ và của UBND tỉnh.

- Tiếp tục thực hiện Hệ thống báo cáo cấp tỉnh khi được tích hp với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ hình thành Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; tiếp tục mở rộng việc sử dụng văn bản điện tử (trừ văn bản mật), chữ ký s, xử lý công việc trên môi trường điện tử, bảo đảm đồng bộ trong triển khai không gửi kèm bản giy, thực hiện lưu trữ điện tử.

7.      Nhiệm vụ, phân công cụ th

Từ đây đến năm 2025 và các năm tiếp theo, tập trung triển khai, hoàn thành những nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm nêu tại Phụ lục kèm theo.

(Đính kèm Phụ lục nhiệm vụ cụ th của Chương trình)

IV. GII PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1.   Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo công tác cải cách hành chính gắn với xây dựng và thực hiện chế tài trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.

Chủ tịch UBND trực tiếp chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu xuyên suốt nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ th trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công cụ thể trách nhiệm của cán bộ, công chức và xây dựng cơ chế phối hp đồng bộ trong thực hiện công tác cải cách hành chính.

Có cơ chế phối hp hiệu quả, phân công trách nhiệm, thẩm quyền cụ thể giữa các ngành chủ trì triển khai các nội dung cải cách hành chính để bảo đảm Chương trình được triển khai đồng bộ, thống nhất theo lộ trình và mục tiêu đã đề ra.

2. Xây dựng, hoàn thiện, kiện toàn bộ phận tham mưu, giúp việc về cải cách hành chính của cơ quan; lựa chọn những cán bộ, công chức có tâm huyết, năng lực để bố trí cho bộ phận này.

Bố trí cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính ti cơ quan theo yêu cầu, tính chất công việc và danh mục vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập hun kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, thực hiện công tác cải cách hành chính để nâng cao chất lượng, hiệu quả triển khai thực hiện Chương trình. .

Quan tâm thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ này theo quy định của Trung ương và của Tỉnh.

3. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương đi đôi với thực hiện tốt chính sách cải cách tiền lương, chế độ đãi ngộ, tạo môi trường, điều kiện làm việc thuận lợi đ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phục vụ phát triển; phát huy tinh thần cán bộ “dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung”. Đồng thời thay thế kịp thời những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm pháp luật, kỷ luật, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp.

Tiếp tục lấy kết quả cải cách hành chính, giải quyết thủ tục hành chính làm tiêu chí quan trọng để đánh giá (theo thẩm quyền) v trách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đu các cơ quan, đơn vị và đánh giá mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; xét thi đua - khen thưởng.

4. UBND xã và toàn thể cán bộ, công chức phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động nghiên cứu, đ xut và t chức thực hiện các sáng kiến, giải pháp, mô hình mới nâng cao cht lượng cải cách hành chính.

5. Đảm bảo kinh phí từ ngân sách để thực hiện Chương trình theo phân cấp, chủ động đề xuất, đăng ký tham gia và tranh thủ sự hỗ trợ kinh phí từ các đề án, dự án cải cách hành chính của Trung ương và của Tỉnh.

6. Tập trung chỉ đạo quyết liệt, đầu tư hợp lý nguồn lực và các điều kiện để thực hiện tt các nhiệm vụ cải cách hành chính với quyết tâm chính trị cao.

Căn cứ điều kiện thực tiễn địa phương tham mưu cho cấp ủy cùng cấp hoặc cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ban hành văn bản chỉ đạo đẩy mạnh cải cách hành chính thuộc ngành, lĩnh vực và phạm vi quản lý, bảo đảm kịp thời, thiết thực và hiệu quả.

Đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai áp dụng, nhân rộng các sáng kiến, mô hình, giải pháp thiết thực, hiệu quả và đột phá để tạo chuyển biến mạnh trong thực hiện cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

Tiếp tục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính để người dân tổ chức, doanh nghiệp nâng cao nhận thức và giám sát hiệu quả việc thực hiện. Đổi mới phương thức tuyên truyền, đảm bảo nội đung đa dạng, hình thức phong phú và phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn và thực tin quản .

7. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, theo dõi đánh giá việc triển khai công tác cải cách hành chính. Thường xuyên quán triệt việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan; đưa chuyên đ cải cách hành chính vào thảo luận, quán triệt tại các cuộc họp định kỳ của cơ quan. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ ci cách hành chính.

Tổ chức hệ thống thông tin chỉ đạo và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời về cải cách hành chính; xây dựng cơ chế phù hợp để tiếp nhận, xử lý nhanh các vướng mắc, các phản ánh, kiến nghị về hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong cải cách hành chính, thực thi công vụ, nhiệm vụ theo hướng tăng tính chủ động và trách nhiệm của cơ sở, xử lý nghiêm trách nhiệm ca người đứng đầu.

VI. KINH PHÍ THC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. UBND bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.

3. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện các đề án, dự án, phương án, nhiệm vụ cải cách hành chính.

VII. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THC HIỆN

1.      UBND có trách nhiệm

a)     Căn cứ Chương trình và yêu cầu nhiệm vụ của ngành, địa phương, nghiên cứu xây dựng, cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình cải cách hành chính thị xã giai đoạn 2021 - 2030 theo kế hoạch hàng năm và quản lý, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện.

b)     Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và phân công thực hiện của Chương trình, tổ chức xây dựng các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính, phê duyt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện đúng quy định, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

c)      Lập dự toán ngân sách thực hiện công tác cải cách hành chính trong dự toán ngân sách hàng năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch (đồng gửi Phòng Nội vụ) để tổng hợp, cân đối và trình cấp thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, địa phương.

d)     Căn cứ dự toán ngân sách thực hiện cải cách hành chính được phê duyệt và nhiệm vụ cải cách hành chính được giao, lập dự toán kinh phí đ thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính theo đúng quy định hiện hành.

đ) Định kỳ quý, 6 tháng và hàng năm (theo quy định, hướng dẫn hiện hành), báo cáo Ủy ban nhân dân thị xã và Phòng Nội vụ về tình hình, kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính để tổng hp, xây dựng báo cáo cho cấp có thẩm quyền; báo cáo đột xuất theo yêu cầu, đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân thị xã và cấp có thẩm quyền.

2.       Công chức Văn phòng – thống kê

a)     Giúp Ủy ban nhân dân chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Chương trình.

b)     Chủ trì, phi hp với các ngành liên quan triển khai các nhiệm vụ, nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách chế độ công vụ.

c)      Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các biện pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ch đạo, điều hành cải cách hành chính.

d)    Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hàng năm và thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ.

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đc, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ Chương trình; xây dựng báo cáo cải cách hành chính định kỳ quý, 6 tháng, hàng năm của Ủy ban nhân dân trình UBND thị xã, Phòng Nội vụ, xây dựng báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp thẩm quyền.

e)    Giúp Ủy ban nhân dân xã thẩm định các đề án, dự án, nhiệm vụ, kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị để phục vụ việc thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách, kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm.

g)     Triển khai thực hiện phương pháp đo lường sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn .

h)    Lập danh sách bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức tham mưu giúp việc về ci cách hành chính của UBND .

i)      Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính. Hằng năm, xây dựng, triển khai kế hoạch thông tin, tuyên truyn cải cách hành chính.

j)      Phối hợp với công chức phụ trách Văn hóa và Thông tin, các cơ quan liên quan tham mưu khai thác, s dụng hiệu quả Trung tâm Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh Khánh Hòa; tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy đnh pháp luật.

k)     Tổ chức việc duy trì, áp dụng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia ở ; thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hng năm theo quy định của Tỉnh và Thị xã; triển khai hiệu quả mô hình ISO điện tử.

l) Đến năm 2025, tham mưu UBND tiến hành sơ kết; đến năm 2029, tham mưu UBND tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của UBND tỉnh và Thị xã.

3.       Công chức Tư pháp – Hộ tịch

a)       Theo dõi, tổng hp việc triển khai nội dung cải cách thể chế.

b)    Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn.

c)    Chủ trì tham mưu khai thác, sử dụng có hiệu quả Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đảm bảo thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia v dân cư theo hướng dn của cấp có thẩm quyền.

4.       Công chức Văn hóa – xã hội (phụ trách văn hóa –thông tin)

a)     Phối hợp với công chức Văn phòng- thống kê triển khai nội dung xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số và thực hiện chuyển đổi số.

b)     Phối hợp với công chức Văn phòng - Thống kê triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030.

c)      Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm cho cán bộ, công chức của .

5.       Công chức Tài chính – kế toán

a)      Chủ trì tham mưu, triển khai nội dung cải cách tài chính công.

b)     Chủ trì hướng dẫn việc lập dự toán ngân sách, kinh phí thực hiện cải cách hành chính. Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan.

c)     Chủ trì, phối hp với công chức Văn phòng - Thống kê thẩm định kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính trình cp có thm quyền quyết định.

d)     Hướng dẫn, triển khai việc thực hiện rà soát Quyết định danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân, sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân .

đ) Chủ trì tham mưu các giải pháp để triển khai hiệu quả các quy định của pháp luật về thể chế, chính sách liên quan đến đầu tư, thành lập doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

          e) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện giải ngân vốn đầu tư công.

6.   Công chức Văn hóa – xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và xã hội)

Tiếp tục nâng cao chất lượng trong giải quyết thủ tục hành chính nhằm kịp thời hỗ trợ, giải quyết các chế độ, chính sách cho người lao động thất nghiệp, người lao động đang tìm việc làm; trong đó ưu tiên đi mới phương thức h trợ, đưa ứng dụng công nghệ thông tin đ nâng cao hiệu quả kết ni, tìm việc, giới thiệu việc làm đối với lao động thất nghiệp.

7.      Đài truyền thanh xã

a)   Tiếp tục xây dựng, đổi mới nội dung chuyên mục, tin bài về cải cách hành chính đ tuyên truyn có hiệu quả các quy định, chỉ đạo, đ án, dự án, nhiệm vụ, kết quả cải cách hành chính.

b)   Tập trung tuyên truyền về những nỗ lực, giải pháp trong công tác cải cách hành chính góp phần tích cực cải thiện môi trường đu tư kinh doanh và giải pháp khôi phục, phát trin kinh tế.

8.      Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quc Vit Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

Tiếp tục phi hợp, hỗ trợ chính quyền trong việc tổ chức thực hiện Chương trình; chủ động quán triệt, tuyên truyền v cải cách hành chính, góp phn tích cực hoàn thành nhiệm vụ chính trị chung của . Bảo đảm sự giám sát chặt chẽ, toàn diện, sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị - xã hội và người dân, tổ chức, doanh nghiệp đối với quá trình cải cách hành chính.

Ủy ban nhân dân đề nghị cán bộ, công chức quán triệt, thực hiện có cht lượng, hiệu quả toàn bộ nội dung Chương trình này./.

 

 

 

 

 

 

Họ tên*
Email*
Bình luận*
Trung tâm dịch vụ Hành chính côngdịch vụ công quốc giatra cuu tinh trang su ly ho so Hệ thống một cửaEofficeso nghanh dia phuong Tra cuu tthcTra cuu van ban Tra cuu đo 3 Tra cuu hs mot cua Nộp trực tuyếnÝ kiến công dân
Tin nổi bật
THĂM DÒ Ý KIẾN



Video

10/2/2022 10:47:18 PM

 
 
 
 
Thiết kế website    
 
 
 
 
 
^ V? ??u trang